Để giúp thí sinh hiểu hơn về hệ đào tạo Vừa làm vừa học, Nhà trường tổng hợp các câu hỏi thường gặp và trả lời như sau:
Câu 1: Hệ đào tạo Vừa làm vừa học (VLVH) là gì?
Hệ đào tạo Vừa làm vừa học (trước đây còn gọi là hệ Tại chức) là loại hình đào tạo dành cho đại đa số người vừa đi học vừa đi làm để hoàn thiện kiến thức chuyên môn hoặc muốn học thêm một chương trình đại học khác để phù hợp với công việc đang làm… Thí sinh vừa tốt nghiệp THPT đủ điều kiện tham gia xét tuyển để học hệ đào tạo này.
Câu 2: Chương trình đào tạo của hệ VLVH như thế nào?
Chương trình đào tạo của hệ VLVH được xây dựng tương đương với chương trình đào tạo của hệ chính quy.
Nội dung chương trình, cách đánh giá xếp loại kết quả học tập cũng như điều kiện xét tốt nghiệp theo hình thức VLVH hoàn toàn như đào tạo chính quy, chỉ khác về thời gian học tập.
Xem nội dung chương trình đào tạo các ngành hệ VLVH tại đây.
Câu 3: Sau khi tốt nghiệp hệ VLVH, sinh viên được cấp văn bằng gì? Hình thức, giá trị văn bằng như thế nào?
Sau khi tốt nghiệp, sinh viên được cấp bằng đại học.
Theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục Đại học thì: Không phân biệt văn bằng đại học theo hình thức đào tạo.
Như vậy, về hình thức và giá trị của văn bằng là tương đương với văn bằng của hệ chính quy.
Câu 4: Sự khác nhau giữa bằng đại học hệ chính quy với bằng đại học hệ VLVH là gì?
Như câu 3 đã trả lời, về hình thức và giá trị thì không có sự khác biệt giữa bằng đại học hệ chính quy và hệ VLVH. Tuy nhiên, trong Phụ lục văn bằng của sinh viên có khác ở chỗ đó là có ghi hệ đào tạo.
Câu 5: Hiện nay Trường Đại học Hà Nội đang đào tạo bao nhiêu ngành hệ VLVH?
Hiện nay Nhà trường đang tuyển sinh và đào tạo 04 ngành gồm: Ngành Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Nhật, Ngôn ngữ Hàn Quốc và Ngôn ngữ Trung Quốc.
Câu 6: Thời gian học của hệ VLVH như thế nào?
Khóa đào tạo đại học hệ VLVH có thời gian 04 năm, mỗi năm học 2 kỳ, mỗi kỳ 05 tháng.
Tại Trường Đại học Hà Nội, thời gian học của hệ VLVH thường vào buổi tối, từ 18h00 - 21h00 các ngày từ thứ Hai - thứ Sáu hàng tuần. Sinh viên có nhu cầu học ban ngày thì đăng ký với Khoa để tổ chức lớp ban ngày, với điều kiện lớp phải đủ tối thiểu 25 sinh viên/Lớp.
Riêng ngành Ngôn ngữ Nhật, hệ VLVH được tổ chức học ban ngày.
Câu 7: Học hệ VLVH có được học tiến độ nhanh không?
Theo quy định của Nhà trường, sau khi sinh viên trúng tuyển và làm thủ tục xác nhận nhập học, có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế sẽ được miễn học hoặc miễn thi 1 số học phần tương ứng và có thể bắt đầu học cùng với khóa trên (học tiến độ nhanh).
Chi tiết xem tại đây: (Đang cập nhật)
Câu 8: Sau khi tốt nghiệp hệ VLVH sinh viên có được học lên các bậc học cao hơn không?
Về giá trị văn bằng như đã trả lời ở trên là tương đương với hình thức đào tạo chính quy và các hình thức đào tạo khác, vì thế sinh viên tốt nghiệp hệ VLVH có đủ điều kiện để tiếp tục học lên Cao học, nghiên cứu sinh và lấy bằng Thạc sĩ, Tiến sỹ chuyên ngành đó.
Câu 9: Sinh viên học hệ VLVH có dễ xin việc sau khi tốt nghiệp không?
Chương trình đào tạo, hình thức văn bằng, giá trị văn bằng hệ VLVH là tương đương với hệ chính quy, vì thế khi sinh viên sử dụng văn bằng này để tìm việc làm sau khi tốt nghiệp sẽ có giá trị như nhau. Khả năng tìm việc làm cao hay thấp? Việc làm tốt hay không? Thu nhập như thế nào sau khi tốt nghiệp hoàn toàn phụ thuộc vào khả năng của người học chứ không phụ thuộc vào hình thức đào tạo mà sinh viên đã học.
Trong quá trình học tập, người học luôn cố gắng nỗ lực vươn lên, tiếp thu đầy đủ kiến thức đã được học trên lớp, học và làm bài tập đầy đủ, rèn luyện khả năng tự học cao để tích lũy kiến thức, đảm bảo bạn sẽ có được việc làm tốt, thu nhập cao sau khi tốt nghiệp.
Các cơ quan, tổ chức, nhà sử dụng lao động hiện nay phần lớn quan tâm đến khả năng, năng lực của ứng viên chứ không quan tâm đến hệ đào tạo mà ứng viên đã học.
Câu 10: Hàng năm Nhà trường tuyển sinh hệ VLVH vào thời gian nào?
Mỗi năm Nhà trường có hai đợt tuyển sinh hệ VLVH, cụ thể:
+ Đợt 1 vào tháng Tư hàng năm. Phát hành hồ sơ và nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển từ tháng 1 đến đầu tháng 4 hàng năm.
+ Đợt 2 vào tháng Mười một hàng năm. Phát hành hồ sơ và nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển từ tháng 9 đến hết tháng 10 hàng năm.
+ Lưu ý: Trong từng thời điểm cụ thể, Nhà trường có thể nhận đăng ký bằng hình thức trực tuyến.
Xem thông tin tuyển sinh gần nhất tại đây.
Câu 11: Đối tượng tuyển sinh của hệ VLVH là đối tượng nào?
Thí sinh đáp ứng đủ các điều kiện sau:
1. Đã tốt nghiệp chương trình Trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trình độ trung cấp hoặc đã tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài (đã được nước sở tại cho phép thực hiện, đạt trình độ tương đương trình độ THPT của Việt Nam) ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam;
2. Đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành của Bộ Y tế và Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT). Trường hợp người khuyết tật được cấp có thẩm quyền công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt và học tập sẽ do Hiệu trưởng xem xét, quyết định
3. Không trong thời gian thi hành án hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
4. Đáp ứng các quy định khác của Quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của Bộ GDĐT và của Trường Đại học Hà Nội.
Câu 12: Phương thức xét tuyển hệ VLVH là như thế nào?
Hệ VLVH xét điểm học bạ 03 năm học THPT, cụ thể như sau:
* Ngưỡng điểm nhận hồ sơ: Tổng điểm 03 môn (Toán+Văn+Ngoại ngữ) + điểm ưu tiên, đạt từ 15.0 điểm trở lên (theo thang điểm 30), trong đó:
Điểm môn Toán = (Toán 10 + Toán 11 + Toán 12) / 3,
Điểm môn Văn = (Văn 10 + Văn 11 + Văn 12) / 3,
Điểm môn Ngoại ngữ = (NN 10 + NN 11 + NN12) / 3.
* Nguyên lý xét tuyển: Xét từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu.
Câu 13: Hồ sơ đăng ký xét tuyển hệ VLVH gồm những gì?
1. Hồ sơ xét tuyển (theo mẫu của Trường Đại học Hà Nội);
2. Bản sao hợp pháp Bằng tốt nghiệp và học bạ THPT;
3. Bản sao hợp pháp Giấy khai sinh;
4. 05 ảnh 3x4 cm.
- Đối với văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp, thí sinh phải nộp kèm bản dịch công chứng và bản sao hợp pháp Giấy công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp của Cục quản lý chất lượng (Bộ GDĐT).
Câu 14: Học phí hệ VLVH là như thế nào?
Học phí thu theo tín chỉ 500.000 vnđ /1 Tín chỉ (Trung bình khoảng 8.5 triệu/1 học kỳ)
Thông tin chi tiết về học phí hệ VLVH xem tại đây
Câu 15: Học hệ VLVH, sinh viên có được tham gia các hoạt động như của sinh viên hệ chính quy không?
Để tạo điều kiện cho sinh viên đi làm vào ban ngày nên hệ VLVH phần lớn là học buổi tối, vì thế các hoạt động của sinh viên dành cho hệ VLVH cũng bị hạn chế. Ngành nào học vào ban ngày hoặc đăng ký học ban ngày thì sinh viên được tham gia các hoạt động như sinh viên hệ chính quy.
Câu 16: Sinh viên hệ VLVH có được đăng ký ở ký túc xá không?
Trong quá trình học tại Trường, sinh viên, học viên các hệ đào tạo, các bậc đào tạo đều được đăng ký ở ký túc xá với điều kiện chỗ ở trong ký túc xá còn trống tại thời điểm đăng ký.
Chương trình đào tạo trình độ đại học hệ vừa làm vừa học ngành Ngôn ngữ Nhật
1. Mục tiêu đào tạo
1.1. Mục tiêu chung
Chương trình đào tạo (CTĐT) trình độ đại học hệ vừa làm vừa học ngành Ngôn ngữ Nhật của Trường Đại học Hà Nội nhằm đào tạo cử nhân Ngôn ngữ Nhật nắm vững các kiến thức cơ bản về ngôn ngữ học; phát triển năng lực chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp trong lĩnh vực Biên-Phiên dịch. Song song với kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp, người học cũng được cung cấp các cơ hội rèn luyện phát triển bản thân ở nhiều lĩnh vực khác: đảm bảo sức khoẻ học tập; hiểu biết về đường lối quân sự và nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của Đảng và Nhà nước trong tình hình mới; có phẩm chất chính trị vững vàng, thái độ và đạo đức phù hợp để làm việc trong môi trường đa ngôn ngữ, đa văn hóa; có khả năng thích ứng với những thay đổi nhanh chóng của thời đại khoa học công nghệ và toàn cầu hóa.
1.2. Mục tiêu cụ thể
CTĐT trình độ đại học hệ vừa làm vừa học ngành Ngôn ngữ Nhật định hướng Biên-Phiên dịch nhằm đào tạo người học hình thành các năng lực cụ thể như sau:
MT1: Có kiến thức chuyên sâu về ngôn ngữ Nhật và sử dụng thành thạo tiếng Nhật đạt bậc 5 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (tương đương JLPT cấp độ N2);
MT2: Có kiến thức tổng quát về các vấn đề về lý thuyết tiếng Việt như: Ngữ âm học, Ngữ pháp học, Từ vựng - Ngữ nghĩa và Dụng học Việt ngữ để phục vụ việc học ngoại ngữ và các công việc chuyên môn, nghề nghiệp;
MT3: Có kiến thức tổng quát về văn hóa xã hội của Nhật Bản và Việt Nam, góp phần phát triển khả năng thích nghi tốt, hòa nhập nhanh với môi trường đa văn hóa;
MT4: Có kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin trong công việc chuyên môn, đáp ứng được với sự thay đổi nhanh chóng của thời đại khoa học công nghệ;
MT5: Có thể chất tốt, tư tưởng chính trị vững vàng, phẩm chất và đạo đức nghề nghiệp phù hợp;
MT6: Có kiến thức tốt và kỹ năng thực hành thành thạo trong lĩnh vực biên-phiên dịch Nhật - Việt, Việt - Nhật;
MT7: Phát triển năng lực tự học, tạo tiền đề cho việc học tập, nghiên cứu ở bậc học cao hơn về chuyên ngành Ngôn ngữ Nhật; tích lũy những phẩm chất và kỹ năng cá nhân và nghề nghiệp quan trọng để trở thành các chuyên gia trong lĩnh vực biên-phiên dịch.
2. Chuẩn đầu ra
2.1 Kiến thức
Người học theo học CTĐT trình độ đại học hệ vừa làm vừa học ngành Ngôn ngữ Nhật sau khi tốt nghiệp có thể:
Kiến thức chung
KT1: Trình bày được những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng, đạo đức, giá trị văn hóa Hồ Chí Minh, những nội dung cơ bản của Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, chủ yếu là đường lối trong thời kỳ đổi mới và hội nhập quốc tế;
KT2: Vận dụng kiến thức khoa học thể dục thể thao cơ bản để tập luyện và tự rèn luyện nhằm củng cố và tăng cường sức khỏe và nâng cao năng lực vận động của bản thân;
KT3: Thể hiện được sự hiểu biết về quốc phòng – an ninh;
KT4: Vận dụng được những kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin ứng dụng trong học tập, nghiên cứu và công tác chuyên môn.
Kiến thức cơ sở ngành
KT5: Trình bày được những đặc trưng cơ bản của văn hóa Hà Nội, văn hóa Việt Nam và lịch sử văn minh thế giới; bước đầu phân tích được về bản sắc văn hóa dân tộc, sự giao lưu và tiếp biến văn hóa giữa các nền văn hóa trên thế giới, đặc biệt là giữa văn hóa Việt Nam với nền văn hóa của dân tộc mà người học đang học ngôn ngữ. Từ đó, có được một bản lĩnh văn hóa dân tộc vững vàng trong quá trình học tập và tiếp xúc với các nền văn hóa khác nhau;
KT6: Trình bày được lý thuyết cơ bản về ngôn ngữ và các bình diện của ngôn ngữ học; phân tích được các đơn vị của tiếng Việt trên các bình diện ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp; vận dụng kiến thức đã tích lũy để bước đầu so sánh tiếng Việt với ngoại ngữ đang học nhằm nâng cao hiệu quả trong việc học ngoại ngữ; phát triển kỹ năng sử dụng ngôn ngữ trong những ngữ cảnh cụ thể nhằm đạt được mục đích giao tiếp như mong muốn; phát hiện các loại lỗi và sửa lỗi trong quá trình soạn thảo hay phân tích các loại văn bản tiếng Việt.
Kiến thức ngành
KT7: Trình bày được kiến thức và lý luận cơ bản về Ngữ âm học, Từ vựng học, Ngữ pháp học tiếng Nhật, so sánh và đối chiếu các bình diện ngôn ngữ...;
KT8: Hệ thống được các kiến thức cơ bản về đất nước, con người, lịch sử, văn hóa, xã hội, văn học Nhật Bản; từ đó người học có thể giao tiếp thành công trong môi trường đa văn hóa, hỗ trợ tích cực cho công tác biên phiên dịch, công việc văn phòng, công tác nghiên cứu, công tác giảng dạy.
Kiến thức chuyên ngành
KT9: Trình bày được kiến thức chuyên sâu về lý thuyết dịch thuật, các kiến thức liên quan về hoạt động biên dịch và phiên dịch, các phương pháp và các kỹ thuật trong biên-phiên dịch; các loại hình phiên dịch khác nhau như dịch song song, dịch nối tiếp, dịch nghe nhìn...;
KT10: Vận dụng kiến thức về ngôn ngữ, văn hóa để tác nghiệp biên-phiên dịch trong các lĩnh vực như kinh tế, văn hóa và xã hội, thương mại, du lịch và báo chí...
Kiến thức thực tập và tốt nghiệp
KT11: Kết hợp các kiến thức được tích lũy trong quá trình học vào công việc thực tiễn tại các cơ sở tiếp nhận thực tập (văn phòng, công ty, trường học, trung tâm ngoại ngữ...); đồng thời phát triển các kiến thức khác trong lĩnh vực biên-phiên dịch, các kiến thức bổ trợ khác của một biên dịch viên, phiên dịch viên, giáo viên, trợ lý, thư ký...;
KT12: Vận dụng lý thuyết vào thực tiễn để tiến hành và hoàn thành một đề tài nghiên cứu thuộc nhóm ngành đào tạo dưới sự định hướng của giảng viên hướng dẫn; hình thành các kiến thức chuyên môn chuyên sâu và khả năng phân tích, thống kê, đánh giá, tư duy phản biện.
2.2 Kỹ năng
CTĐT trình độ đại học hệ vừa làm vừa học ngành Ngôn ngữ Nhật giúp người học hình thành các kỹ năng ngôn ngữ Nghe, Nói, Đọc, Viết. Về năng lực sử dụng tiếng Nhật, người học có thể sử dụng tiếng Nhật ở bậc 5 theo Khung NLNN 6 bậc dùng cho Việt Nam, cụ thể như sau:
KN1: (Nghe) Hiểu và ghi nhớ tốt các nội dung nghe liên quan đến nhiều lĩnh vực trong đời sống, trong đó có lượng từ vựng phong phú, cấu trúc câu từ đơn giản đến phức tạp được diễn đạt bằng tiếng Nhật, đặc biệt là những nội dung tin tức, bài phát biểu, bài thuyết trình; bài giảng các học phần thuộc khối kiến thức ngành như giải thích từ ngữ, phân tích ngữ pháp, giới thiệu kiến thức về ngôn ngữ - văn hoá Nhật;
KN2: (Nói) Sử dụng thành thạo tiếng Nhật trong các hoạt động giao tiếp xã hội và các lĩnh vực chuyên môn;
KN3: (Đọc) Có thể đọc lướt, đọc nhanh để tìm thông tin hoặc đọc kỹ để hiểu chi tiết các văn bản dài, phức tạp về các lĩnh vực như chính trị, kinh tế, xã hội, giáo dục, công nghệ, giải trí, văn hóa, du lịch thuộc các loại hình văn bản khác nhau, có khối lượng từ vựng phong phú;
KN4: (Viết) Sử dụng đúng từ ngữ, cấu trúc câu, diễn đạt thông tin cần truyền tải một cách rõ ràng, có logic. Nắm được và vận dụng thành thạo các loại phong cách ngôn ngữ viết khác nhau và trình bày bài chi tiết, rõ ràng, bố cục chặt chẽ các loại văn bản thông thường trong đời sống hàng ngày cũng như các loại văn bản mang tính chuyên môn như: bài báo, thư tín thương mại, hợp đồng, báo cáo....
Ngoài ra, CTĐT trình độ đại học hệ vừa làm vừa học ngành Ngôn ngữ Nhật giúp người học hình thành các kỹ năng bổ sung sau:
KN5: Ghi nhớ thông tin thông qua việc nghe và đọc, đồng thời truyền tải thông tin đó thông qua việc nói, viết một cách chính xác, rõ ràng; phán đoán, đánh giá tình huống, kiểm soát ngôn từ, đưa ra các phát ngôn hợp lý, giải quyết linh hoạt các tình huống phát sinh nhằm đạt được các mục đích giao tiếp khác nhau trong hoạt động dịch thuật, đàm phán thương mại, hướng dẫn du lịch...;
KN6: Vận dụng linh hoạt, sáng tạo lý thuyết vào hoạt động nghề nghiệp thực tiễn; thích nghi với sự đa dạng của môi trường làm việc, đối tượng tiếp xúc, đặc biệt trong môi trường giao tiếp liên văn hóa đòi hỏi chuyên môn nghiệp vụ và tác phong văn minh, lịch sự cao;
KN7: Có khả năng làm việc độc lập; khả năng tự học, tự rèn luyện, tự đánh giá việc ứng dụng những kiến thức đã học vào công việc thực tế hoặc tham gia các bậc học cao hơn;
KN8: Vận dụng lý luận của chủ nghĩa Mác Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh để xác định phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu cụ thể để nắm vững quy luật khách quan, xu thế thời đại và thực tiễn đất nước, từ đó hình thành tư duy duy vật biện chứng logic, có hệ thống khi tiếp cận và xử lý các vấn đề cụ thể, từ đó hiểu rõ quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, thực hiện nghiêm túc để đóng góp cho đất nước và sự nghiệp phát triển chung.
KN9: Có sự hiểu biết xã hội và khả năng thích ứng nhanh với sự thay đổi của tình hình kinh tế, chính trị và xã hội trong nước và ngoài nước để xây dựng kế hoạch, mục tiêu giúp thành công trong công việc.
KN10: Quản lý tốt thời gian và nguồn lực cá nhân; thích ứng với sự phức tạp của thực tế; tự đánh giá kết quả công việc, hoàn thành công việc đúng hạn, đặt mục tiêu, tự phát triển bản thân, tự trau dồi và phát triển nghề nghiệp.
KN11: Có năng lực tham gia và điều phối làm việc nhóm; phát huy khả năng lãnh đạo và quản lý để nhóm làm việc hiệu quả; có khả năng quản lý những thay đổi hoặc áp dụng những tiến bộ mới trong các hoạt động nghề nghiệp.
KN12: Sử dụng được các phần mềm phục vụ công việc như Word, Excel, Akatrans...; biết ứng dụng thành tựu của khoa học công nghệ để giải quyết những vấn đề nảy sinh trong công việc chuyên môn.
2.3.Thái độ(Năng lực tự chủ và trách nhiệm)
TĐ 1: Có lòng yêu nước, tinh thần tự hào dân tộc; có ý thức không ngừng phấn đấu học tập, rèn luyện, phục vụ Tổ quốc; sống và làm việc theo hiến pháp, pháp luật;
TĐ 2: Có ý thức tổ chức kỷ luật, kiên trì, nhẫn nại, trung thực; hình thành ý thức học tập và làm việc trong môi trường tập thể để hòa hợp với các cá thể cũng như với các nền văn hóa khác;
TĐ 3: Nắm vững nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp, sẵn sàng đảm nhận mọi công việc được giao; có khả năng thích ứng cao với hoàn cảnh và điều kiện, môi trường làm việc; không ngừng trau dồi năng lực và có khát vọng vượt khó, vươn lên để thành đạt.
2.4. Vị trí công việc có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp
Người học CTĐT trình độ đại học hệ vừa làm vừa học ngành Ngôn ngữ Nhật sau khi tốt nghiệp có thể đảm nhận những công việc như sau:
Nhóm 1 - Biên dịch viên/Phiên dịch viên/Biên tập viên: làm tốt vai trò biên – phiên dịch viên Nhật – Việt, Việt – Nhật; biên tập viên tại các nhà xuất bản;
Nhóm 2 - Thư ký văn phòng/Trợ lý đối ngoại: làm việc cho các tổ chức phi chính phủ, tổ chức quốc tế, văn phòng đại diện, công ty; trong văn phòng các công ty nước ngoài, công ty liên doanh hoặc công ty Việt Nam; phụ trách các công việc liên quan đến đối ngoại, hợp tác, kinh doanh, xuất nhập khẩu với các đối tác nước ngoài; hỗ trợ công tác đàm phán, giao dịch, kí kết hợp đồng kinh doanh...;
Nhóm 3 - Giáo viên/Nghiên cứu viên: nghiên cứu chuyên sâu về ngôn ngữ Nhật để làm việc tại các cơ sở đào tạo tiếng Nhật, viện nghiên cứu hoặc viện ngôn ngữ...;
Nhóm 4- Nhân viên ngành du lịch: làm việc trong các đại lý du lịch, công ty du lịch – lữ hành trong và ngoài nước; có thể đảm nhận các vị trí công tác trong ngành du lịch như hướng dẫn viên du lịch, nhân viên kinh doanh du lịch, nhân viên điều hành tour, nhân viên chăm sóc khách hàng trong lĩnh vực du lịch.

Social networks